“Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2020 – 2025 và tầm nhìn đến năm 2030”
Lượt xem:
PHÒNG GD&ĐT MINH LONG
TRƯỜNG THCS LONG HIỆP |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: /KH-THCSLH |
Long Hiệp, ngày 22 tháng 8 năm 2020 |
KẾ HOẠCH
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2020-2025
VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
- Đặc điểm tình hình
Long Hiệp là xã nằm ở trung tâm của Huyện Minh Long, giáp ranh các xã Thanh An, Long Mai, kinh tế xã hội của địa phương phát triển ổn định và có nhiều chuyển biến đi lên tích cực, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao nên việc đầu tư, chăm lo cho việc học của con em ngày càng được quan tâm.
Sự quan tâm cao của phụ huynh trong địa bàn đối với công tác dạy học, giáo dục của nhà trường nên trình độ dân trí của địa phương được nâng lên.
Các chủ trương chính sách về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo cũng như triển khai thực hiện chương trình giáo dục đã dần đi vào cuộc sống giúp nâng cao nhận thức và hành động của mọi người.
Công tác giáo dục của nhà trường luôn có sự quan tâm của của Đảng uỷ, chính quyền, các ban ngành đoàn thể địa phương, đặc biệt có luôn có được sự chỉ đạo của Phòng GD&ĐT huyện Minh Long đầu tư xây dựng cơ sở vật chất đáp ứng đảm bảo hoạt động giáo dục nhà trường.
Trường THCS Long Hiệp được xây dựng trên khu vực trung tâm xã Long Hiệp, thuộc thôn 3, xã Long Hiệp, huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi. Nhà Trường được thành lập vào tháng 8 năm 2001, được tách ra từ trường THPT- DTNT huyện Minh Long và đến 9/2005 trường được quy hoạch và xây dựng mới tại thôn 3, xã Long Hiệp, với diện tích 8126 m2. Trong thời gian đầu mới thành lập, nhà trường đã gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất và đội ngũ. Bằng sự nỗ lực cố gắng của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trường. Sự quan tâm của Đảng ủy, HĐND, UBND, trường THCS Long Hiệp đã có sự phát triển ngày càng lớn mạnh, đặc biệt trong những năm gần đây đã có những chuyển biến về CSVC và chất lượng, nhà trường được công nhận là tập thể Lao động xuất sắc.
Nhà trường đã được Đảng bộ, chính quyền, nhân dân, các hội đoàn thể ở địa phương rất quan tâm phát triển môi trường giáo dục. Công tác xã hội hóa giáo dục tại địa phương được toàn dân hưởng ứng tích cực; Hội PHHS thường xuyên phối hợp với nhà trường chăm lo đến việc học tập của con em, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020 – 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 nhằm định hướng phát triển, xác định mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển của nhà trường. Đây chính là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và chương trình hành động của tập thể CB-GV-NV cũng như các thế hệ học sinh nhà trường. Rà soát bổ sung Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THCS Long Hiệp hàng năm là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết 29 của BCH Trung ương Đảng về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo, nhằm đáp ứng với yêu cầu phát triển kinh tế – văn hoá – xã hội của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- I. CÁC CĂN CỨ
Căn cứ vào luật giáo dục số 43/2019/ QH14 ngày 14/6/2019.
Căn cứ quyết định số 579/ QĐ- TTg ngày 19/4/2011 của thủ tướng chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020.
Căn cứ quyết định 1216 /QĐ –TTg ngày 22/7/2011 của thủ tướng chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020.
Căn cứ quyết định số 771/QĐ- TTg ngày 13/6/2012của thủ tướng chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển Giáo dục 2011-2020.
Căn cứ nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của chính phủ về việc ban hành chương trình hành động của chính phủ và quyết định số 2653/QĐ- BGDĐT ngày 25/7/2014 của bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kế hoạch hành động của ngành Giáo dục triển khai chương trình hành động của chính phủ thực hiện nghị quyết 29- NQ/TW.
Căn cứ vào đặc điểm tình hình thực tế trường THCS Long Hiệp xây dựng chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 5 năm 2020 – 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
- THỰC TRẠNG NHÀ TRƯỜNG
- Môi trường bên trong
1.1. Điểm mạnh
1.1.1. Đội ngũ
– Số lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường: 20 người. Trong đó: Cán bộ quản lí: 01 người; Giáo viên: 17 người; nhân viên: 02 người; Cơ cấu chuyên môn tương đối đồng bộ, cơ cấu lứa tuổi hợp lý.
– Trình độ chuyên môn: Căn cứ Luật giáo dục 2019: Nhà trường có 15 đ/c GV đạt trình độ chuẩn chiếm 89 % và 02 đ/c chưa đạt chuẩn chiếm 11%.
– Tỉ lệ giáo viên trên lớp: 2,4 giáo viên/lớp
– Số đảng viên: 10/20 = 50%
– Công tác tổ chức quản lý của lãnh đạo nhà trường: Ban lãnh đạo nhà trường là những cá nhân, tập thể nhiệt tình, tâm huyết, trách nhiệm cao, mạnh dạn, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm. Tích cực trong công tác tham mưu với các cấp, các ngành để từng bước xây dựng CSVC nhà trường theo mục tiêu: Kiên cố, bền vững, khang trang, sạch đẹp, khoa học nhằm hoàn thành tốt các mục tiêu chính trị hàng năm của đơn vị. Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức, triển khai, kiểm tra đánh giá sâu sát. Được sự tin tưởng của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường và các lực lượng xã hội.
– Đội ngũ giáo viên yên tâm với nghề, gắn bó với trường, nhiệt tình trong giảng dạy, quan tâm tới học sinh và phần lớn ham học hỏi, cầu tiến bộ, có phẩm chất đạo đức tốt.
– Đội ngũ nhân viên văn phòng có trách nhiệm trong công tác.
+ Chi bộ 5 năm là Chi bộ trong sạch vững mạnh.
+ Nhà trường đạt “Tập thể lao động tiên tiến năm học 2017- 2018, 2018- 2019, 2019- 2020
+ Lao động tiên tiến: 20 đ/c
+ Giáo viên giỏi cấp huyện 08 đ/c.
+ Các tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Ban ĐDCM học sinh đều hoạt động tích cực, góp phần cùng nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
1.1.2. Số lượng, chất lượng học sinh
– Hiện nay có 07 lớp với 197 học sinh
+ Trên 43% HS có học lực giỏi, khá, tỷ lệ học sinh yếu 9,1% không có học sinh học lực kém.
+ Học sinh bỏ học : Năm học 2019 – 2020 có 02 HS bỏ học.
+ Hàng năm học sinh xét đỗ tốt nghiệp THCS: đạt 100%
+ Học sinh học THPT trên 85% .
+ Hằng năm thi học sinh giỏi cấp huyện đều đạt giải. Phấn đấu đội tuyển có từ 3 đến 5 giải cấp huyện trong một năm học.
– Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống
+ Chất lượng đạo đức: 100% HS đạt hạnh kiểm khá, tốt, trong đó hạnh kiểm tốt đạt 89,9%.
+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tự tin tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội, tình nguyện.
1.1.3. Về cơ sở vật chất.
Tổng diện tích của nhà trường là 8126 m2.
Trong đó: phòng học: 08 phòng kiên cố
Phòng bộ môn: 03 phòng
Phòng chức năng, phòng hành chính: 15 phòng
Các phòng đều có đủ bàn ghế, hệ thống chiếu sáng, hệ thống quạt mát đảm bảo cho các hoạt động của thầy và trò.
– Có sân chơi, bãi tập sạch sẽ, thoáng mát
– Có phòng tin học.
– Có đầy đủ SGK, tài liệu tham khảo, đồ dùng tối thiểu phục vụ cho hoạt động dạy và học
– Cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy học . Cảnh quan môi trường luôn xanh – sạch – đẹp – an toàn.
1.1.4. Phụ huynh học sinh.
Đa số cha mẹ học sinh đã quan tâm việc học tập rèn luyện của con em mình. Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường lớp hăng hái hoạt động đóng góp có hiệu quả trong việc phối hợp với nhà trường giáo dục học sinh.
1.2. Điểm yếu:
– Đội ngũ chưa cân đối về loại hình, thiếu GV chuyên GDCD, Mĩ thuật
– Hiện tại nhà trường còn 02 GV chưa đạt chuẩn GV theo quy định tại Luật giáo dục 2019.
– Việc đổi mới phương pháp dạy học ở một vài giáo viên còn chậm chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
- Môi trường bên ngoài
2.1. Thời cơ:
– Được sự quan tâm của các cấp Uỷ đảng, chính quyền địa phương; sự đồng thuận vào cuộc của các ban ngành, đoàn thể và nhân dân trên địa bàn trong việc giáo dục thể hệ trẻ.
– Được phụ huynh và học sinh tín nhiệm, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để tổ chức hoạt động giáo dục học sinh
– Đội ngũ cán bộ, giáo viên nhiệt tình, trách nhiệm, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá tốt.
– Nhu cầu giáo dục chất lượng cao của phụ huynh và học sinh rất lớn và ngày càng gia tăng.
– Chủ trương xã hội hoá giáo dục của Nhà nước đang mở ra nhiều cơ hội mới cho nhà trường khai thác và phát huy các nguồn lực vật chất, tài chính, văn hoá, chuyên môn, cùng chăm lo nâng cao chất lượng – hiệu quả giáo dục.
2.2. Thách thức
– Việt Nam đã và đang chuyển đổi từ một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang một nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội Chủ nghĩa, trong bối cảnh đó xuất hiện những đòi hỏi mới ngày càng cao của gia đình đối với giáo dục của nhà trường, của xã hội về nâng cao dân trí; đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, tạo nên áp lực ngày càng lớn đối với nhà trường.
– Cơ sở vật chất của nhà trường còn thiếu một số phòng học bộ môn, phòng chức năng chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu dạy học theo chương trình GDPT 2018.
– Chất lượng của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới và bắt kịp với sự thay đổi của nền giáo dục hiện đại. Để đáp ứng được nhu cầu phát triển, cán bộ, giáo viên, công nhân viên phải biết ứng dụng CNTT trong công việc, có trình độ ngoại ngữ và khả năng sáng tạo.
– Những tác động xấu từ môi trường xã hội, mặt trái của cơ chế thị trường đã và đang có ảnh hưởng đến quá trình giáo dục trong nhà trường. Nhận thức của một bộ phận cha mẹ học sinh về yêu cầu đổi mới giáo dục trong thời kỳ hội nhập còn hạn chế; nhiều gia đình thiếu quan tâm đến việc học tập và rèn luyện của con em.
- Xác định các vấn đề ưu tiên
– Ưu tiên xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí có chất lượng cao, có bản lĩnh chính trị đạo đức vững vàng, đồng thời coi trọng xây dựng đội ngũ nhân viên về ý thức và năng lực chuyên môn phục vụ dạy học, giáo dục, quản lí nhà trường theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
– Tập trung các giải pháp tích cực giữ vững số lượng học sinh trong nhà trường, nâng cao chất lượng bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi, giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục một cách bền vững.
– Xây dựng các quan hệ giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội thấu tình đạt lý, có nghĩa, có tình, thống nhất mục tiêu cùng chăm lo phát triển toàn diện năng lực sẵn có của học sinh, đào tạo thành con ngoan – trò giỏi, thanh thiếu niên tích cực, công dân có ích.
– Đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục quản lí nhà trường theo hướng “Xây dựng trường học thân thiện – học sinh tích cực”. Ứng dụng CNTT trong dạy – học giáo dục và quản lý.
III. SỨ MỆNH, CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI VÀ TẦM NHÌN
- Sứ mệnh
Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện, an toàn, nền nếp – kỷ cương, đề cao chất lượng giáo dục toàn diện, để mỗi học sinh đều có cơ hội bình đẳng trong học tập, rèn luyện, phát triển hết tiềm năng, phát triển tài năng của mình.
- Các giá trị cốt lõi
– Tinh thần đoàn kết.
– Tinh thần trách nhiệm. – Tính trung thực. – Lòng tự trọng |
– Tình nhân ái.
– Sự hợp tác. – Tính sáng tạo. – Khát vọng vươn lên. |
- Tầm nhìn
Là một trong những trường có truyền thống về chất lượng giáo dục ổn định, nhiều năm liền là tập thể lao động tiên tiến. Nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới trở thành một trong những đơn vị có chất lượng giáo dục tốt. Đây là cơ sở thuận lợi để nhà trường có định hướng trong việc xây dựng Trường chuẩn Quốc gia.
Trong giai đoạn 2020 – 2025 duy trì ổn định về quy mô, chất lượng giáo dục; dần từng bước cải thiện môi trường giáo dục, nâng cao hiệu quả để đến 2030 trở thành đơn vị có phong trào giáo dục chất lượng cao trên địa bàn huyện Minh Long.
- MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG
1- Mục tiêu
1.1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng nhà trường có uy tín, chất lượng giáo dục toàn diện và bền vững là cơ sở giáo dục hiện đại, tiên tiến thấm nhuần giá trị nhân văn, dân chủ, phù hợp với mô hình giáo dục hiện đại và xu thế phát triển của địa phương, của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
1.2. Mục tiêu cụ thể
1.2. Các mục tiêu cụ thể
– Mục tiêu ngắn hạn: Duy trì và nâng cao chất lượng trường tiên tiến, khẳng định chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn học sinh giỏi, giáo viên giỏi, xây dựng thương hiệu nhà trường trên địa bàn của huyện.
– Mục tiêu trung hạn: Đến năm 2022-2024 trường duy trì phát triển phấn đấu được công nhận lại kiểm định chất lượng mức độ 2, chuẩn quốc gia mức độ 1.
Tham mưu lãnh đạo địa phương xây dựng thêm phòng bộ môn đáp ứng chương trình GDPT 2018.
– Mục tiêu dài hạn: Đến năm 2025, phấn đấu đạt được các mục tiêu sau:
+ Chất lượng giáo dục được khẳng định là trường có chất lượng tốt của huyện. Giữ vững tập thể lao động tiên tiến, xuất sắc
+ Duy trì đạt kiểm định CLGD mức độ 2, trường chuẩn Quốc gia mức độ 1.
+ Có quy mô ổn định và phát triển.
- Chỉ tiêu
2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
– Đến năm 2022 cán bộ quản lý đạt chuẩn hệ đào tạo quản lý giáo dục theo chương trình của các cấp, có kỹ năng thành thạo về ứng dụng CNTT, ngoại ngữ, tiếp cận và ứng dụng công nghệ mới trong quản lý.
– Phấn đấu đến hết năm 2022 trên 95% có trình độ đại học, CB-GV-NV được đánh giá khá-giỏi về chuyên môn từ cấp trường trở lên.
– 100% giáo viên sử dụng thành thạo máy vi tính và các phần mềm ứng dụng trong giảng dạy và công tác. Có trên 60% trở lên số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin, giáo án điện tử.
– 100% các tổ trưởng chuyên môn đạt trình độ chuẩn
– 100% nhân viên đạt chuẩn đào tạo từ Cao đẳng trở lên; có kỹ năng sử dụng thành thạo máy móc, phương tiện CNTT đáp ứng ngày càng cao yêu cầu công tác, tiếp cận và ứng dụng công nghệ mới trong công tác.
2.2. Học sinh
– Quy mô số lớp và số học sinh:
+ Số lớp học: từ 08 lớp
+ Học sinh: 250 – 300 em .
– Chất lượng học tập, chất lượng học sinh giỏi các cấp:
+ Trên 60% HS có học lực giỏi, khá. Tỷ lệ học sinh yếu < 5% không có học sinh học lực kém.
+ Học sinh bỏ học dưới 1%
+ Học sinh tốt nghiệp THCS 100%
+ Xét tuyển vào lớp 10 các trường THPT đạt từ 85% trở lên
+ Hằng năm thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh đạt giải. Phấn đấu, có học sịnh đạt giải cấp tỉnh trong một năm học.
– Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống
+ Chất lượng đạo đức: trên 95% HS đạt hạnh kiểm khá, tốt, trong đó hạnh kiểm tốt đạt trên 90%.
+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tự tin tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội, tình nguyện.
2.3. Cơ sở vật chất
+ Các phòng chức năng được xây dựng. bổ sung đủ các trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.
+ Sửa chữa các phòng học đã xuống cấp
+ Nâng cấp khu sân chơi bãi tập, sân trường
+ Xây dựng môi trường sư phạm “Xanh – sạch – đẹp”.
- Giải pháp chiến lược
3.1. Các giải pháp chung
– Làm tốt công tác tham mưu với Đảng bộ và chính quyền địa phương tăng cường xây dựng cơ sở vật chất phấn đấu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2020-2025.
– Tuyên truyền trong CB, GV, NV và học sinh về nội dung kế hoạch chiến lược, nâng cao nhận thức và hành động của tập thể theo các nội dung của Kế hoạch chiến lược. Tập trung xây dựng và phát huy truyền thống đoàn kết, thống nhất của toàn trường để quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.
– Xây dựng văn hoá nhà trường, xây dựng ý thức thực hiện và tôn vinh sự thể hiện các giá trị cơ bản để thực hiện sứ mệnh của nhà trường .
– Tăng cường gắn kết có hiệu quả giữa nhà trường với gia đình, xã hội, với các cơ quan, đơn vị, cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức đoàn thể và nhân dân .
– Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu nhà trường, các tổ công tác, các đoàn thể trong việc thực thi nhiệm vụ và phối hợp thực hiện nhiệm vụ chung của toàn trường.
3.2. Các giải pháp cụ thể
3.2.1. Xây dựng quy chế và nền nếp hoạt động
– Xây dựng và thực hiện tốt Quy chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính, xây dựng và thực hiện tốt Quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, thu hút ngoại lực.
– Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế về mọi hoạt động trong trường học mang tính đặc thù của nhà trường, đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục.
3.2.2. Tổ chức bộ máy
– Kiện toàn cơ cấu tổ chức, bố trí, phân công nhiệm vụ hợp lý, phát huy năng lực, sở trường của mỗi CB, GV, NV phù hợp với hoàn cảnh, tạo điều kiện để CB, GV, NV hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
– Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ
bộ môn, tổ Văn phòng trong nhà trường.
3.2.3. Xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ
– Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách mẫu mực sư phạm. Đoàn kết, tâm huyết với nghề, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
– Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, bồi dưỡng về chuyên môn – nghiệp vụ, khuyến khích và tạo điều kiện để CB, GV, NV học tập nâng cao trình độ chuẩn đại học và sau đại học.
– Kiểm tra, đánh giá chất lượng hoạt động của CB,GV, NV theo chuẩn nghề nghiệp, chuẩn thi đua, đề nghị công nhận, khen thưởng đúng thành tích.
– Tập trung bồi dưỡng cán bộ quản lý từ trường đến tổ, chọn cử, bổ nhiệm và đề bạt bổ nhiệm, định hướng quy hoạch cán bộ có tính kế thừa và lâu dài.
– Xây dựng môi trường làm việc trong tinh thần thoải mái, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần trách nhiệm, tinh thần đoàn kết và hợp tác, chia sẻ khó khăn. Tạo điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi CB, GV, NV yên tâm, tin tưởng, làm việc vì uy tín và danh dự của nhà trường.
3.2.4. Nâng cao chất lượng giáo dục
– Nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục toàn diện, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT để đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá học sinh đúng chuẩn. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, rèn cho học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.
– Chuẩn bị lực lượng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, nâng cao chất lượng dạy học, đổi mới phương pháp theo chương trình, nội dung GDPT 2018.
3.2.5. Tăng cường cơ sở vật chất
– Tăng cường trang thiết bị, ĐDDH và ngày càng hoàn thiện các phòng bộ môn phục vụ hoc tập và thực hành, thí nghiệm.
– Tiếp tục trang bị bổ sung phương tiện, trang thiết bị công nghệ thông tin đủ điều kiện mở rộng soạn giảng bài giảng điện tử, bài giảng elearning, sinh hoạt chuyên đề bộ môn, truyền thông; xây dựng mạng thông tin giữa cán bộ quản lý, giáo viên, các tổ bộ môn với nhà trường qua mạng Internet, mở trang Webside để phục vụ quản lý và giảng dạy, quản lý nhà trường qua hệ thống quản lý CSDL.
– Xây dựng sân bãi TDTT, tăng cường các công trình mỹ quan trường học, các phương tiện truyền thông.
3.2.6 Kế hoạch – tài chính
– Xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm của nhà trường.
– Xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ nguồn ngân sách, nguồn thu học phí phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của nhà trường và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ từng năm học.
– Thống nhất với Ban đại diện cha mẹ học sinh sử dụng có hiệu quả nguồn quỹ hội Ban đại diện theo đúng quy định.
– Thu hút và sử dụng đúng mục đích các nguồn lực từ xã hội hóa giáo dục.
3.2.7. Tuyên truyền và quảng bá về nhà trường
– Tăng cường hoạt động webside của trường để quảng bá trên mạng. Cung cấp thông tin về hoạt động giáo dục của trường thông qua các hoạt động gửi bài trên Webside của Phòng GD&ĐT, qua các hội thảo, diễn đàn trao đổi, viết bài gửi các báo và tạp chí; Tổ chức, khuyến khích giáo viên tham gia các hoạt động của ngành, các Hội thi cấp huyện, cấp tỉnh; hoạt động xã hội, cộng đồng.
– Xây dựng Văn hóa nhà trường, quảng bá hình ảnh nhà trường bằng nhiều hình thức, phương tiện và lực lượng tham gia; ghi nhận sự thành đạt của từng thế hệ học sinh sau khi học hết bậc THCS ra trường học lên hoặc vào đời lập nghiệp; Từng bước tổ chức Ngày hội trường dành cho cựu học sinh góp phần quảng bá về truyền thống nhà trường .
– Xây dựng và phát huy truyền thống nhà trường, tổ chức có quy mô ngày lễ hội khai trường.
- Tổ chức theo dõi, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch phát triển chiến lược
4.1. Phổ biến kế hoạch chiến lược
” Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường”, để kế hoạch chiến lược của nhà trường trở thành kế hoạch chiến lược của từng cá nhân, tổ chức đơn vị trong nhà trường với mục tiêu chiến lược và giải pháp chiến lược phù hợp cho từng giai đoạn; gắn thực hiện kế hoạch chiến lược giáo dục với kế hoạch thực hiện nhiệm vụ từng năm học.
4.2. Tổ chức
Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.
4.3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược
– Giai đoạn 1: Từ năm 2020 – 2022: Củng cố và nâng dần chất lượng giáo dục; tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất, quang cảnh sư phạm.
– Giai đoạn 2: Từ năm 2022-2024: Trường có chất lượng giáo dục tốt, đầu tư đủ thiết bị các phòng học bộ môn, giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn đạt tỉ lệ 100%. Tham mưu với địa phương tăng cường cơ sở vật chất. Phấn đấu công nhận lại kiểm định chất lượng đạt mức độ 2, trường Chuẩn Quốc Gia mức độ 1 theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT
– Giai đoạn 3: Từ năm 2024- 2025: Hoàn thành chỉ tiêu xây dựng đội ngũ
(100% đạt chuẩn và trên chuẩn), tạo cảnh quan cho nhà trường xây dựng môi trường thân thiện. Chất lượng giáo dục bền vững được khẳng định, chất lượng mũi nhọn được nâng cao. Xây dựng thêm các phòng học, phòng chức năng.
- Nhiệm vụ
5.1 Đối với Hiệu trưởng:
– Tổ chức triển khai thực hiện chiến lược tới từng CB-GV-NV nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.
Cụ thể:
+ Chỉ đạo xây dựng các lộ trình thực hiện chiến lược chung cho toàn trường.
+ Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình nghiên cứu lớn có liên quan đến đơn vị.
+ Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hàng năm của toàn trường và thực hiện chiến lược của toàn trường theo từng giai đoạn phát triển.
5.2. Đối với Phó Hiệu trưởng
Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục, tham mưu trong việc tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.
5.3. Đối với tổ trưởng chuyên môn
– Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
– Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.
– Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.
– Chủ động xây dựng kế hoạch tổ, hợp tác với các tổ chức trong nhà trường.
5.4. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên
– Căn cứ chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học, từng giai đoạn. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
5.5. Đối với học sinh
– Không ngừng học tập, tích cực tham gia hoạt động để sau khi tốt nghiệp THCS có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội, tiếp tục học Trung học phổ thông hoặc học nghề. Rèn luyện đạo đức để trở thành những người công dân tốt.
5.6. Ban đại diện cha mẹ học sinh
– Tăng cường giáo dục, quan tâm đúng mức đối với con em.
– Kết hợp với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc phụ huynh thực hiện một số mục tiêu của chiến lược.
5.7. Các Tổ chức Đoàn thể trong trường
– Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện chiến lược phát triển nhà trường.
– Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để có thể thực hiện tốt chiến lược của nhà trường.
- Kiến nghị với các cơ quan hữu trách
– Đối với Phòng GD&ĐT, các ban ngành huyện Minh Long:
+ Phê duyệt Chiến lược và tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt, giúp nhà trường thực hiện nội dung theo đúng kế hoạch phù hợp với chiến lược phát triển.
+ Hỗ trợ về cơ chế chính sách, tài chính và nhân lực để thực hiện các mục tiêu của chiến lược.
– Đối với UBND xã Long Hiệp có cơ chế đầu tư xây dựng CSVC xây dựng hoàn thiện các phòng bộ môn và phòng chức năng theo các tiêu chí giáo dục của dự án phát triển để nhà trường thực hiện kế hoạch chiến lược.
Trên là “Chiến lược phát triển trường THCS Long Hiệp giai đoạn 2020 – 2025 và tầm nhìn đến năm 2030”. Nhà trường sẽ xây dựng lộ trình, cụ thể hóa thành chương trình hành động, sát hợp với tình hình thực tế của nhà trường, của địa phương và yêu cầu phát triển của ngành, nhằm góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết của các cấp đã đề ra./.
Nơi nhận:
– UBND xã Long Hiệp; – PGD&ĐT Minh Long; – Lưu: VT.
|
HIỆU TRƯỞNG
Huỳnh Thị Thông |